Thẩm định giá động sản

Thẩm định giá trị động sản là hoạt động xác định giá trị của một tài sản động sản tại một thời điểm cụ thể, đúng với tình hình thực tế của thị trường. Thẩm định giá động sản có tầm quan trọng đặc biệt trong nền kinh tế thị trường, giúp đảm bảo tính chính xác và khách quan của giá trị tài sản, từ đó hỗ trợ các giao dịch kinh tế và các yêu cầu pháp lý một cách hiệu quả.

Thẩm định giá VNVIC là 1 trong số các đơn vị thẩm định giá trị động sản chất lượng hàng đầu Việt Nam. Chúng tôi cam kết mang đến cho khách hàng kết quả thẩm định chuẩn xác nhất, giúp khách hàng tự tin đưa ra quyết định đúng đắn.

Thẩm định giá trị động sản là gì?

Thẩm định giá trị động sản là quy trình xác định giá trị của tài sản bao gồm: các dòng xe ô tô, xe vận tải, sà lan, tàu chở hàng, dây chuyền sản xuất, thiết bị, máy móc, các loại phương tiện vận tải,… bằng những phương pháp thẩm định giá phù hợp nhằm đảm bảo tính chính xác và công bằng trong các quyết định liên quan đến động sản.

Hoạt động thẩm định giá trị động sản thường thực hiện để xác định giá trị tài sản để vay vốn, mua bán, chuyển nhượng, thế chấp, xử lý nợ, bảo lãnh tín dụng, hỗ trợ cho việc tranh chấp hoặc đền bù, bảo hiểm, đầu tư,… dựa vào các yếu tố như vị trí, kích thước, điều kiện hiện tại và tình hình thị trường.

Các loại động sản cần thẩm định

  • Thẩm định giá mua sắm tài sản máy móc trang thiết bị, hàng hóa dịch vụ
  • Thẩm dịnh giá thanh lý máy móc, vật tư trang thiết bị
  • Thẩm định giá cho thuê máy móc, trang thiết bị, dịch vụ
  • Thẩm định cho mục đích đền bù, khiếu nại,giải thể
  • Tư vấn lập dự án đầu tư mua sắm hàng hóa
  • Các mục đích khác

LIÊN HỆ TƯ VẤN THẨM ĐỊNH: 0976138123

Mục đích thẩm định giá trị động sản

Thẩm định giá trị động sản được sử dụng trong nhiều trường hợp khác nhau, bao gồm:

  • Xác định giá trị thực tế của động sản, quản lý danh mục tài sản: giúp xác định giá trị của động sản một cách khách quan, chính xác, từ đó hỗ trợ các bên liên quan trong việc quản lý tài sản hiệu quả.

  • Mua bán, chuyển nhượng, thế chấp, bảo lãnh tín dụng: giúp người mua và người bán định giá động sản một cách hợp lý, tránh trường hợp bị mua đắt hoặc bán rẻ.

  • Thành lập hoặc cổ phần hóa doanh nghiệp: giúp định giá động sản của doanh nghiệp, từ đó xác định giá trị vốn điều lệ của doanh nghiệp.

  • Thanh lý, xử lý nợ, giải thể doanh nghiệp: giúp xác định giá trị động sản sản cần thanh lý, từ đó xác định giá trị tài sản thanh lý, xử lý nợ của doanh nghiệp.

  • Vay vốn, góp vốn đầu tư: giúp các nhà đầu tư đánh giá tiềm năng sinh lời của động sản, từ đó đưa ra quyết định góp vốn vào các dự án đầu tư đúng đắn; giúp các ngân hàng đánh giá khả năng trả nợ của người vay, từ đó đưa ra quyết định cho vay hợp lý.

  • Đền bù, bảo hiểm, xử lý tranh chấp, khiếu nại: giúp các cơ quan chức năng xác định giá trị bồi thường cho người dân bị thu hồi động sản, xử lý các vấn đề tranh chấp pháp lý.

  • Hạch toán kế toán, tính thuế: giúp xác định giá trị động sản cần hạch toán kế toán, tính thuế, từ đó đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính và nghĩa vụ thuế.

Phương pháp thẩm định giá trị động sản

Có nhiều phương pháp thẩm định giá trị động sản, mỗi phương pháp có những ưu điểm và hạn chế riêng:

  • Phương pháp so sánh: là phương pháp thẩm định giá trị động sản dựa trên giá thị trường của các tài sản tương tự. Đây là phương pháp thông dụng nhất trong thẩm định giá động sản.

  • Phương pháp chi phí giảm giá: dựa trên chi phí thay thế hoặc tái tạo tài sản, trừ đi hao mòn.

  • Phương pháp đầu tư: là cách định giá động sản dựa trên dòng tiền dự kiến từ việc sử dụng tài sản.

  • Phương pháp thặng dư: dựa trên giá trị thị trường của tài sản trừ đi chi phí thay thế hoặc tái tạo tài sản.

  • Phương pháp lợi nhuận: là cách thức thẩm định giá trị động sản dựa trên lợi nhuận từ việc sử dụng tài sản.

  •  Phương pháp phân tích thị trường: dựa trên việc phân tích các yếu tố thị trường để xác định giá trị của tài sản.

  • Phương pháp định lượng: sử dụng các mô hình toán học để xác định giá trị của tài sản.

  • Phương pháp định tính: dựa trên sự đánh giá chủ quan của thẩm định viên để xác định giá trị của tài sản.

Hồ sơ thẩm định giá trị động sản

Khách hàng có nhu cầu thẩm định giá động sản cần xác định loại tài sản cần thẩm định và chuẩn bị 1 trong những hồ sơ sau:

  • Danh mục tài sản, hợp đồng kinh tế mua bán,… (đối với máy móc thiết bị)

  • Giấy chứng nhận đăng ký, sổ đăng kiểm,… (đối với xe).

  • Giấy chứng nhận đăng ký, phương tiện thủy nội địa, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật,… (đối với tàu).

  • Hợp đồng thương mại, tờ khai hải quan,… (đối với tài sản nhập khẩu).

Hồ sơ thẩm định giá trị động sản là phương tiện giao thông đường bộ (ô tô, xe tải, xe khách, container,…)

  • Giấy đăng ký phương tiện.

  • Giấy đăng kiểm phương tiện.

  • Hóa đơn (nếu có).

  • Hợp đồng mua bán, hóa đơn, tờ khai nhập khẩu, chứng nhận chất lượng,… để chứng minh nguồn gốc tài sản (nếu không có giấy đăng ký, đăng kiểm).

Hồ sơ thẩm định giá trị động sản là phương tiện giao thông đường thủy (tàu chở hàng đông lạnh, sà lan, tàu biển, cano, du thuyền,…)

  • Giấy đăng ký phương tiện.

  • Giấy đăng kiểm phương tiện.

  • Giấy chứng nhận an toàn của phương tiện.

  • Hợp đồng mua bán, đóng mới, nhập khẩu.

  • Hóa đơn, chứng từ mua bán, quyết toán hợp đồng, bản vẽ thiết kế, thiết kế kỹ thuật hoặc giấy tờ tương đương,…

Hồ sơ thẩm định giá trị động sản là máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất

  • Danh mục tài sản cần thẩm định giá (ký hiệu, mã sản phẩm, số lượng, chủng loại, thông số kỹ thuật, công suất, quy cách, nơi sản xuất, năm sản xuất).

  • Tờ khai hải quan đối với máy móc thiết bị nhập khẩu, invoice, packing list, quy trình sản xuất,… (nếu có).

  • Hợp đồng hóa đơn mua bán vật tư, máy móc, thiết bị, hàng hóa (trường hợp mua trong nước).

  • Catalog (nếu có), thông số kinh tế – kỹ thuật của vật tư, máy móc, thiết bị, hàng hóa.

  • Các hợp đồng mua, bán vật tư, máy móc, thiết bị, hàng hóa (hạng mục, chủng loại, số lượng), hóa đơn mua bán.

  • Hóa đơn mua, bán vật tư, máy móc, thiết bị, hàng hóa; tài liệu pháp l khác, tài liệu thể hiện đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của máy móc, thiết bị, hàng hóa.

Hồ sơ thẩm định giá trị động sản là hàng hóa

  • Danh mục hàng hóa.

  • Hợp đồng mua bán.

  • Chứng từ nhập khẩu (nếu có).

  • Hóa đơn, chứng từ mua bán.

  • Biên bản kiểm kê.

  • Chứng nhận chất lượng (nếu có).

  • Các loại giấy tờ khác có liên quan.

Quy định thẩm định giá trị động sản

Để đảm bảo tính chính xác và pháp lý của kết quả thẩm định giá trị động sản, cần tuân thủ các quy định của pháp luật.

Cơ sở pháp lý của hoạt động thẩm định động sản bao gồm:

Quy trình thẩm định giá trị động sản 

Quy trình thẩm định giá trị động sản được quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính. Quy trình thẩm định giá động sản bao gồm 7 bước sau:

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ thẩm định giá

Chuyên viên thẩm định/đơn vị thẩm định sẽ tiếp nhận hồ sơ đề nghị thẩm định giá trị động sản từ khách hàng:

  • Đơn đề nghị thẩm định giá.

  • Hợp đồng thẩm định giá.

  • Các tài liệu liên quan đến tài sản được thẩm định.

Bước 2: Lập kế hoạch thẩm định giá

Kế hoạch thẩm định giá phải có các thông tin như sau:

  • Mục đích thẩm định.

  • Phương pháp thẩm định.

  • Phạm vi thẩm định.

  • Nội dung thẩm định.

  • Thời gian thẩm định.

  • Chi phí thẩm định.

Bước 3: Thu thập thông tin, tài liệu

Các thông tin, tài liệu cần thu thập bao gồm:

  • Thông tin về tài sản.

  • Thông tin về thị trường.

  • Thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị tài sản.

Sau đó, thẩm định viên sẽ thực hiện khảo sát thực tế động sản được thẩm định để kiểm tra tình trạng thực tế và thu thập thêm thông tin cần thiết.

Bước 4: Phân tích, đánh giá thông tin

Nhân viên thẩm định sẽ tiến hành các bước phân tích, đánh giá các thông tin thu thập được để tìm ra các nhân tố tác động đến giá trị động sản.

Bước 5: Xác định giá trị tài sản

Thẩm định viên sẽ sử dụng các phương pháp thẩm định để tìm ra giá trị động sản:

  • Phương pháp so sánh.

  • Phương pháp chi phí.

  • Phương pháp đầu tư.

  • Phương pháp lợi nhuận.

  • Phương pháp thặng dư.

  • Phương pháp phân tích thị trường.

  • Phương pháp định lượng.

  • Phương pháp định tính.

Bước 6: Lập báo cáo thẩm định giá

Sau khi xác định được giá trị động sản cần thẩm định, chuyên viên thẩm định sẽ tiến hành lập báo cáo thẩm định giá với đầy đủ các nội dung theo quy định của pháp luật.

Bước 7: Cung cấp kết quả thẩm định giá

Kết quả thẩm định giá sẽ được gửi cho khách hàng đúng thời hạn và đúng quy định của pháp luật.

Khách hàng cần kiểm tra xem báo cáo thẩm định giá đã có đủ các nội dung theo quy định của pháp luật hay chưa, có được thực hiện theo đúng quy trình và tiêu chuẩn thẩm định giá không và tính khách quan của báo cáo.

Tuân thủ quy trình thẩm định giá trị động sản là điều kiện cần thiết để đảm bảo tính chính xác và khách quan của kết quả thẩm định giá.

Chi phí thẩm định giá trị động sản là bao nhiêu?

Chi phí và thời gian thẩm định giá trị động sản phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:

  • Loại tài sản được thẩm định: các tài sản khác nhau có mức độ phức tạp và yêu cầu thẩm định khác nhau, do đó chi phí và thời gian thẩm định cũng khác nhau.

  • Mục đích thẩm định: các mục đích thẩm định khác nhau sẽ yêu cầu các phương pháp thẩm định khác nhau, do đó chi phí và thời gian thẩm định cũng khác nhau.

  • Tình trạng tài sản: các tài sản có tình trạng tốt sẽ dễ thẩm định hơn các tài sản có tình trạng xấu, do đó chi phí và thời gian thẩm định cũng thấp hơn.

  • Thông tin thị trường: các tài sản có thông tin thị trường đầy đủ sẽ dễ thẩm định hơn các tài sản có thông tin thị trường hạn chế, do đó chi phí và thời gian thẩm định cũng thấp hơn.

Cách tính chi phí thẩm định giá trị động sản

Chi phí thẩm định giá trị động sản được tính theo quy định tại Thông tư số 20/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính. Theo đó, chi phí thẩm định giá trị động sản được tính theo công thức sau:

Chi phí thẩm định giá = Giá trị động sản x Tỷ lệ (%)

Trong đó:

  • Giá trị động sản là giá trị được xác định theo kết quả thẩm định giá.

  • Tỷ lệ (%) là tỷ lệ phần trăm chi phí thẩm định giá trên giá trị động sản.

Tỷ lệ (%) chi phí thẩm định giá theo quy định là:

  • Động sản có giá trị dưới 500 triệu đồng: 0,2%.

  • Động sản có giá trị từ 500 triệu đồng – dưới 1 tỷ đồng: 0,15%.

  • Động sản có giá trị từ 1 – dưới 5 tỷ đồng: 0,1%.

  • Động sản có giá trị trên 5 tỷ đồng: 0,075%.

Ví dụ: Tính chi phí thẩm định giá trị một chiếc ô tô có giá trị 1 tỷ đồng.

Theo công thức trên, chi phí thẩm định giá trị ô tô là:

Chi phí thẩm định giá = 1 tỷ đồng x 0,1% = 1 triệu đồng

Như vậy, chi phí thẩm định giá trị chiếc ô tô là 1 triệu đồng.

download profile Download Profile